Dự thảo luật đấu giá tài sản

QUỐC HỘI

-------------------

Luật số:  /2016/QH14

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

----------------------------

Dự Thảo

LUẬT ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Bộ luật dân sự;

Quốc hội ban hành Luật đấu giá tài sản,

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Luật này quy định về đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, nguyên tắc, trình tự, thủ tục đấu giá tài sản, tù lao dịc vụ đấu giá , chi phí đấu giá tài sản, xử lý vi phạm, hủy kết quả đấu giá, bồi thường thiệt hại và quản lý nhà nước về đấu giá tài sản.

2. Luật này áo dụng đối với việc đấu giá các loại tài sản sau đây:

a) Tài sản phải đấu giá theo quy định của pháp luật;

b) Tài sẩn thuộc sở hữu của tổ chức, 666

3. Luật này không áp dụng đối vói việc đấu giá tài sản nhà nước ở nước ngoài, tài sản nhà nước tại đơn vị vũ trang nhân dân và chứng khoán.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đấu giá tài sản là hình thức bán tài sản có từ hai người trở lên tham gia đáu giá theo phương thức trả giá lên hoặc phương thức đặt giá xuống theo nguyên tắc và trình tự, thủ tục được quy định tại Luật này.

2. Phương thức trả giá lên là phương thức trả giá từ thấp lên cao cho đến khi có người trả giá cao nhất so với giá khởi điểm.

3. Phương thức đặt giá xuống là phương thức đặt giá từ cao xuống thấp cho đến khi có người cháp nhận giá ban đầu hoặc mức giá đã giảm.

4. Đấu giá viên là người được cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá và điều hành cuộc đấu giá theo quy định của Luật này.

5. Người trúng đấu giá là người trả giá cao nhất so với giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá bằng phương thức trả giá lên, người chấp nhận mức giá ban đầu hoặc mức giá đã giảm trong trường hợp đấu giá bằng phương thức đặt giá xuống.

6. Tài sản đấu giá là động sản, bất động sản, giấy tờ có giá và các quyền tài sản được phép giao dịch theo quy định của pháp luật.

7. Bước giá là mức chênh lệch tối thiểu của lần trả giá sau so với lần trả giá trước liền kề. Bước gia do tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận bằng văn bản với người có tài sản đấu giá.

8. Người có tài sản đấu giá là chủ sở hữu tài sản, người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền bán tài sản, người có thẩm quyền xử lý tài sản, người có thẩm quyền quyết định bán tài sản, người có trách nhiệm chuyển giao tài sản để đấu giá hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật. Người có tài sản đấu giá bao gồm tổ chức, cá nhân nước ngoài.

9. Tổ chức đấu giá tài sản bao gồm doanh nghiệp đấu giá tài sản và Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.

10. Người tham gia đấu giá tài sản là cá nhân, đại diện tổ chức trong nước và nước ngoài có đủ điều kiện tham gia đấu giá để mua tài sản đáu giá theo quy định của Luật này và các quy định cảu pháp luật có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc đáu giá tài sản

1. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, công khai, minh bạch, khách quan.

2. Cuộc đấu giá phải do đấu giá viên điều hành.

3. Cuộc đáu giá được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này.

Điều 4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người mua được tài sản đấu giá ngay tình.

1. Quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người mua được tài sản đấu giá ngay tình được pháp luật bảo vệ. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm đảm bảo việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người mua được tài sản đấu giá ngay tình.

2. Trong trường hợp có người thứ ba tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đã đấu giá thì việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đó được thực hiên theo quy định của pháp luật dân sự.

3. Việc giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đã đấu giá hoặc khiếu kiện về hiệu lực pháp lý của cuộc đấu giá thành, việc hủy kết quả đấu giá quy định tại Điều 67 của Luật này được thực hiện theo thủ tục rút gọ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

4. Trong trường hợp có bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sửa đổi một phần hoặc hủy bỏ toàn bộ các quyết định liên quan đến tài sản đấu giá do có quy phạm pháp luật trước khi tài sản được đưa ra đấu giá nhưng trình tự, thủ tục đấu giá tài sản đó bảo đảm tuân theo quy định của Luật này thì tài sản đó vẫn thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người mua được tài sản đấu giá ngay tình.

Điều 5. Giá khởi điểm, giám định tài sản đấu giá

1. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá được xác đinh trước khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản hoặc trước khi thành lập Hội đồng đấu giá tài sản và được thực hiện như sau:

a) Đối với tài sản đấu giá quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Luật này thì giá khởi điểm được xác định theo quy định của pháo luật áp dụng đối với loại tài sản đó.

b) Đối với tài sản đấu giá quy định  tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Luật này thì giá khởi điểm do tổ chức, cá nhân tự xác định hoặc ủy quyền cho tổ chức đấu giá tài sản hoặc tổ chức, cá nhân khác xá định.

2. Người có tài sản đấu giá quyết định công khai hoặc không công khai giá khởi điểm.

3. tài sản đấu giá được giám định khi có yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Các hành vi bị cấm

1. Nghiêm cấm đấu giá viên thực hiện các hành vi sau đây:

a) Cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề đấu giá của mình để hành nghề đấu giá;

b) Lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên của mình nhằm trục lợi;

c) Có hành vi gian dối trong hoạt động đấu giá tài sản;

d) Nhận bất kỳ một khoản tiền hoặc lợi ích nào từ người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá;

đ) Vi phạm pháp luật, vi phạm Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên;

e) Các hành vi bị cấm khác teo quy định của Luật này và pháp luật có kiên quan.

2. Nghiêm cấm tổ chức đâu giá tài sản thực hiện các hanh vi sau đây:

a) Cho tổ chức khác sử dụng tên, Giấy đăng kí hoạt động của mình để hành nghề đáu giá tài sản;

b) Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để thông đồng với cá nhân, tổ chức khác nhằm trục lợi;

c) Nhận bất kì một khoản tiền hoặc lợi ích nào từ người có tài sản đấu giá ngoài thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá theo quy định của pháp luật, chi phí dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận;

d) Các hành vi bị cấm khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Chương II

ĐẤU GIÁ VIÊN, DOANH NGHIỆP ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Mục 1: Đấu gia viên

Điều 7. Tiêu chuẩn đấu giá viên

Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam tuân thủ Hiến Pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì có thể trở thành đấu giá viên:

1. Có bằng cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng.

2. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 8 của Luật này hoặc được miễn đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 9 của Luật này.

3. Đạt yêu cầu kiểm tra  kết quả tập sự hành nghề đấu giá.

Điều 8. Đào tạo nghề đấu giá

1. Người có bằng cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác trong lĩnh vực đào tạo từ 05 năm trở lên được tham dự khóa đào tạo nghề đấu giá tại cơ sở đào tạo nghề đấu giá.

2. Thời gian khóa đào tạo nghề đấu giá là 06 tháng. Nội dung đào tạo bao gồm kiến thức pháp luật, đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên, kỹ năng hành nghề đấu giá. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề đấu giá được cơ sở đào tạo nghề đấu giá cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về cơ sở đào tạo và chương trình khung của khóa đào tạo nghề đấu giá.

Điều 9. Người được miễn đào tạo nghề đấu giá

1. Những người sau đây được miễn đào tạo nghề đấu giá:

a) Đã là thẩm phán , luật sư, công chứng viên, kiểm toán viên, chấp hành viên, thừa phát lại, quản tài viên;

b) Đã là thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án hoặc thi hành án; kiểm tra viên chính, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên chính, giảng viên cao cấp, thanh tra viên chính, thanh tra viên coa cấp trong lĩnh vực pháp luật, kinh tế.

2. Người được miễn đào tạo nghề đấu giá quy định tại khoản 1 Điều này phải qua thời gian tập sự hành nghề đấu giá theo quy định tại Điều 10 của Luật này.

Điều 10. Tập sự hành nghề đấu giá

1. Người có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá và người được miễn đào tạo nghề đấu giá quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này được tập sự hành nghề đấu giá. Đấu giá viên hướng dẫn tập sự phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hành nghề đấu giá.

2. Người tập sự hành nghề đấu giá không được điều hành cuộc đấu giá tài sản.

Đấu giá viên hướng dẫn giám sát việc tập sự của người tập sự hành nghề đấu giá.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc tập sự hành nghê đấu giá.

Điều 11. Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá

1. Người đã hòa thành thời gian tập sự theo quy định tại Điều 10 của Luật này được tham dự kiểm tra kết quả tập sựu hành nghề đấu giá.

2. Nội dung kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá bao gồm kỹ năng hành nghề đấu giá, pháp luật về đấu giá tài sản và pháp luật có liên quan, Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên.

3. Việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá do Hội đồng kiểm tra kết quả tạp sự hành nghề đấu giá thực hiện. Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự, thành phần Hội đồng bao gồm đại diện Bộ Tư pháp làm Chủ tịch, đại diện các cơ quan, tổ chuwcscos liên quan và một số đấu giá viên là thành viên. Danh sách thành viên Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định.

Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá được Hội đồng kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.

4. Bộ Tư pháp hướng dẫn và giám sát việc tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.

Điều 12. Cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá

1. Người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 7 của Luật này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Bộ Tư pháp. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;

b) Bằng tốt nghiệp cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu);

c) Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu);

d) 01 ảnh màu cỡ 3cm x4cm.

Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp yêu cầu người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá nộp Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá nộp lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá; trong trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản.

Người bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

4. Chứng chỉ hành nghề đấu giá là căn cứ để hành nghề đấu giá.

Điều 13. Những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu g

1. không đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 7 của Luật này.

2. Đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; trừ trường hợp không là cán bộ, công chức, viên chức được đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá để làm việc cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.

3. Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

4. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; đã bị kết án về tội liên quan đến lừa đảo, tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích.

5. Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 14. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá

1. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị thu hồi Chứng chỉ trong những trường hợp sau:

a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 13 của Luật này;

b) Không tành lập, tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng lao động cho một tổ chức đấu giá tài sản trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá;

c) Vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật này;

d) thôi hành nghề theo nguyện vọng;

đ) Bị xử phạt hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề đấu giá và quy định thủ tục thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá.

Điều 15. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá

1. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 14 của Luật này thì được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 7 của Luật này và lý do thu hồi Chứng chỉ không còn.

2. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm b, điểm d khoản 1 Điều 14 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá.

3. Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 14 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng cỉ hành nghề đấu giá khi có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 7 của Luật này và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Thời hạn tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề đấu giá đã hết hoặc đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáp dục bắt buộc;

b) Đã được xóa án tích, trừ trường hợp quy đinh tại khoản 4 Điều này.

4. Người bị kết án về tội liên quan đén lừa đảo, tham nhũng thì không được cáp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá, kể cả trường hợp đã được xóa án tích.

5. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá nếu bị mất Chứng chỉ hoặc Chứng chỉ bị hư hỏng không thể sử dụng được thì được xem xét, cấp lai Chứng chỉ hành nghề đấu giá.

6. Thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Luật này.

Điều 16. Hình thức hành nghề của đấu giá viên

1. Đấu giá viên hành nghề tại doanh nghiệp đấu giá tài sản bằng việc thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng lao động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản hoặc hành nghề tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.

Mỗi đấu giá viên chỉ được thành lập, tham gia thành lập một doanh nghiệp bán đấu giá tài sản.

2. Việc thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp đấu giá tài sản, ký và thực hiện hợp đồng lao động đối với đấu giá viên hành nghề tại doanh nghiệp đáu giá tài sản được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Việc quản lý, tuyển dụng, sử dụng đấu giá viên tại trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ đấu giá viên

1. Đấu giá viên có các quyền sau đây:

a) Hành nghề trên toàn lãnh thổ Việt Nam;

b) Trực tiếp điều hành cuộc đấu giá tài sản;

c) Truất quyền tham gia đấu giá của người tham dự cuộc đấu giá có hành vi vi phạm nội quy của cuộc đấu giá, người quy phạm quy định về trả giá;

d) Tạm dừng cuộc đấu giá khi phát hiện có hành vi thông đồng, dìm giá hoặc gây rối, mất trật tự tại cuộc đấu giá, báo cáo cuộc tổ chức đấu giá tài sản để xử lý;

đ) Các quyền khác theo quy dịnh của Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Đấu giá viên có ngĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật;

b) Tuân theo quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên;

c) Tuân thủ nguyên tắc đáu giá tài sản, trình tự, thủ tục đấu giá tài sản quy định tại Luật này;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức đấu giá tài sản về cuộc đấu giá tài sản;

đ) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho tổ chức đáu giá tài sản theo quy định của pháp luật;

e) Tham gia bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định tại Điều 18 của Luật này;

g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Điều 18. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của đấu giá viên

1. Đấu giá viên tham gia bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thông qua tổ chức đấu giá tài sản. Việc tham gia bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của đấu giá viên được duy trì trong suốt thời gian hành nghề tổ chức đấu giá tài sản.

2. Tổ chức đấu giá tài sản có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho đấu giá viên của tổ chức mình.

Mục 2: Doanh nghiệp đấu giá tài sản

Điều 19. Doanh nghiệp đấu giá tài sản

1. Doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập, tổ chức và hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. Doanh nghiệp đấu giá tài sản không đồng thời kinh doanh các ngành nghề khác.

2. Những nội dung liên quan đến tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản không được quy định tại Luật này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

3. Điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản:

a) Doanh nghiệp tư nhân có chủ doanh nghiệp là đấu giá viên, đồng thời là Giám đốc doanh nghiệp; Công ty hợp danh có tối thiểu hai thành viên hợp danh là đấu giá viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh là đấu giá viên;

b) Có trụ sở, cơ sở vật chất, các trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho hoạt động đấu giá tài sản.

Điều 20. Đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản

1. Doanh nghiệp đấu giá tài sản nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký hoạt động trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;

b) Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp;

c) Chứng chỉ hành nghề đấu giá của chủ doanh nghiệp tư nhân; Chứng chỉ hành nghề đấu giá của những người khác hành nghề đấu giá trong doanh nghiệp tư nhân (nếu có); Chứng chỉ hành nghề đấu giá của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh; Chứng chỉ hành nghề đấu giá của những người khác hành nghề đấu giá trong công ty hợp danh (nếu có) (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu); d) Giấy tờ chứng minh về trụ sở của doanh nghiệp đấu giá tài sản.

2. Doanh nghiệp đấu giá tài sản nộp lệ phí đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản; người bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

4. Doanh nghiệp đấu giá tài sản được hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.

Điều 21. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản

1. Khi có thay đổi về tên, địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, danh sách đấu giá viên hành nghề trong doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp đấu giá tài sản phải đăng ký với Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động. Trường hợp có sự thay đổi nội dung đăng ký hoạt động thì doanh nghiệp đấu giá tài sản được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.

2. Trường hợp Giấy đăng ký hoạt động bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới các hình thức khác, doanh nghiệp đấu giá tài sản được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động. 3. Thủ tục cấp lại Giấy đăng ký hoạt động thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 20 của Luật này.

Điều 22. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

2. Tổ chức, cá nhân được quyền yêu cầu Sở Tư pháp cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản và phải trả phí theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Công bố nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, doanh nghiệp đấu giá tài sản phải đăng báo hằng ngày của Trung ương hoặc địa phương nơi đăng ký hoạt động trong 03 số liên tiếp về những nội dung chính sau đây:

a) Tên doanh nghiệp đấu giá tài sản;

b) Địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh, văn phòng đại diện;

c) Số, ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động;

d) Họ, tên, địa chỉ, số Chứng chỉ hành nghề đấu giá của chủ doanh nghiệp tư nhân; họ, tên, địa chỉ, số Chứng chỉ hành nghề đấu giá của những người khác hành nghề đấu giá trong doanh nghiệp tư nhân (nếu có); họ, tên, địa chỉ, số Chứng chỉ hành nghề đấu giá thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh; họ, tên, địa chỉ, số Chứng chỉ hành nghề đấu giá của những người khác hành nghề đấu giá trong công ty hợp danh (nếu có).

2. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, doanh nghiệp đấu giá tài sản phải công bố những nội dung thay đổi đó trong thời hạn và theo phương thức quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp đấu giá tài sản

1. Doanh nghiệp đấu giá tài sản có các quyền sau đây:

a) Thực hiện dịch vụ đấu giá theo quy định của Luật này;

b) Ký hợp đồng lao động với đấu giá viên và các nhân viên làm việc cho doanh nghiệp;

c) Yêu cầu người có tài sản đấu giá cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, giấy tờ có liên quan đến tài sản đấu giá;

d) Nhận thù lao dịch vụ đấu giá từ người có tài sản đấu giá theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;

đ) Cử đấu giá viên trong doanh nghiệp điều hành cuộc đấu giá;

e) Thực hiện dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận.

g) Cấp Thẻ đấu giá viên cho đấu giá viên hành nghề trong doanh nghiệp;

h) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Doanh nghiệp đấu giá tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện việc đấu giá tài sản theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định tại Luật này và chịu trách nhiệm về kết quả đấu giá;

b) Ban hành quy chế của cuộc đấu giá phù hợp với quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

c) Giao tài sản đấu giá cho người mua được tài sản đấu giá trong trường hợp được người có tài sản đấu giá giao bảo quản hoặc quản lý tài sản; yêu cầu người có tài sản đấu giá giao tài sản cho người mua được tài sản đấu giá;

d) Cung cấp đầy đủ các giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá cho người mua được tài sản đấu giá; đ) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, thuế, tài chính, thống kê;

e) Lập Sổ theo dõi tài sản đấu giá, Sổ đăng ký đấu giá;

g) Bồi thường thiệt hại do lỗi của đấu giá viên và các nhân viên khác của doanh nghiệp gây ra trong khi thực hiện đấu giá;

h) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;

i) Báo cáo Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp có trụ sở chính và Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp có chi nhánh về tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh theo định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu;

k) Chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh tra;

l) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho đấu giá viên của doanh nghiệp mình theo quy định tại Điều 18 của Luật này;

m) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản

1. Chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập ở trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đấu giá tài sản đăng ký hoạt động. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, hoạt động theo sự ủy quyền của doanh nghiệp phù hợp với lĩnh vực hành nghề ghi trong Giấy đăng ký hoạt động. Doanh nghiệp đấu giá tài sản chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh do mình thành lập. Doanh nghiệp đấu giá tài sản cử một đấu giá viên làm Trưởng chi nhánh.

2. Doanh nghiệp đấu giá tài sản nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp nơi đặt chi nhánh. Hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau đây:

a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh;

b) Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp thành lập chi nhánh (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu);

c) Quyết định thành lập chi nhánh;

d) Chứng chỉ hành nghề đấu giá của Trưởng chi nhánh (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu);

đ) Giấy tờ chứng minh về trụ sở của chi nhánh.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Chi nhánh được hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản chụp Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đấu giá tài sản đăng ký hoạt động.

Điều 26. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản

Văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản do doanh nghiệp thành lập trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Văn phòng đại diện không được hành nghề đấu giá tài sản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản về địa chỉ của văn phòng đại diện cho Sở Tư pháp tại địa phương nơi có văn phòng đại diện và Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động.

Điều 27. Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản

1. Doanh nghiệp đấu giá tài sản chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Tự chấm dứt hoạt động;

b) Bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động;

c) Doanh nghiệp đấu giá tài sản bị hợp nhất, sáp nhập;

d) Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá, chết hoặc bị tuyên bố là đã chết theo quy định của pháp luật dẫn đến doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh không bảo đảm điều kiện quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19 của Luật này.

2. Trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này thì chậm nhất là 30 ngày, trước thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp đấu giá tài sản phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động và nơi có trụ sở của chi nhánh.

Trước thời điểm chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp đấu giá tài sản phải nộp đủ số thuế còn nợ; thanh toán xong các khoản nợ khác; thực hiện xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với đấu giá viên, nhân viên của doanh nghiệp đấu giá tài sản; thực hiện xong các hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản đã ký.Trong trường hợp không thể thực hiện xong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản đã ký thì phải thoả thuận với người có tài sản đấu giá về việc thực hiện hợp đồng.

3. Trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản với cơ quan thuế ở địa phương nơi đăng ký hoạt động và nơi có trụ sở của chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản về việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản.

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động, doanh nghiệp đấu giá tài sản phải nộp đủ số thuế còn nợ; thanh toán xong các khoản nợ khác; thực hiện xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với đấu giá viên, nhân viên của doanh nghiệp đấu giá tài sản; đối với hợp đồng dịch vụ đã ký với người có tài sản đấu giá nhưng chưa thực hiện xong thì phải thoả thuận với người có tài sản đấu giá về việc thực hiện hợp đồng.

4. Trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá, chết hoặc bị tuyên bố là đã chết theo quy định của pháp luật, Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản với cơ quan thuế ở địa phương nơi doanh nghiệp đấu giá tài sản đăng ký hoạt động và nơi có trụ sở của chi nhánh về việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động. Việc giải quyết quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 28. Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản

1. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp đấu giá tài sản đã thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động;

b) Theo quyết định của doanh nghiệp đấu giá tài sản đã thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;

c) Chi nhánh bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.

2. Doanh nghiệp đấu giá tài sản chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ và giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện do mình thành lập.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Mục 1 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ CHUNG

Điều 29. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản

1. Người có tài sản đấu giá hoặc người đại diện của người đó ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với tổ chức đấu giá tài sản để thực hiện việc đấu giá tài sản. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản phải được lập thành văn bản. Nội dung việc ký kết, thực hiện hợp đồng tuân theo quy định của pháp luật về dân sự.

2. Khi ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức đấu giá tài sản giấy chứng nhận hợp pháp hoặc bằng chứng khác chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền được bán tài sản theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về giấy chứng nhận hoặc các bằng chứng đó.

3. Tổ chức đấu giá tài sản có trách nhiệm kiểm tra thông tin về nguồn gốc tài sản, quyền sở hữu, quyền sử dụng của tài sản do người có tài sản đấu giá cung cấp. Tổ chức đấu giá tài sản không chịu trách nhiệm về giá trị, chất lượng của tài sản đấu giá, trừ trường hợp tổ chức đấu giá tài sản không thông báo đầy đủ, chính xác cho người tham gia đấu giá tài sản những thông tin cần thiết có liên quan đến giá trị, chất lượng của tài sản đấu giá theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản.

4. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, quy định của luật này, quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan.

Điều 30. Niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá tài sản

1. Niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá tài sản được thực hiện như sau:

a) Đối với tài sản là động sản thì tổ chức đấu giá tài sản phải niêm yết việc đấu giá tại trụ sở của tổ chức đấu giá tài sản, nơi trưng bày tài sản (nếu có), nơi thực hiện việc đấu giá tài sản chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá;

b) Đối với tài sản là bất động sản thì tổ chức đấu giá tài sản phải niêm yết việc đấu giá tài sản tại trụ sở của tổ chức đấu giá tài sản, nơi có bất động sản, nơi thực hiện việc đấu giá tài sản và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có bất động sản đấu giá chậm nhất là 15 ngày trước ngày mở cuộc đấu giá;

c) Đối với tài sản đấu giá là động sản có giá khởi điểm từ 50 triệu đồng trở lên và bất động sản thì đồng thời với việc niêm yết, tổ chức đấu giá tài sản phải thông báo công khai ít nhất hai lần liên tiếp trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương nơi có tài sản đấu giá hoặc trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản.

2. Niêm yết, thông báo công khai về việc đấu giá tài sản có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá;

b) Thời gian, địa điểm đấu giá tài sản;

c) Tên tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá (đối với động sản), nơi tọa lạc của bất động sản;

d) Giá khởi điểm của tài sản đấu giá trong trường hợp công khai giá khởi điểm;

đ) Địa điểm, thời hạn xem tài sản đấu giá;

e) Thời gian, địa điểm bán hồ sơ đấu giá;

g) Thời gian, địa điểm đăng ký tham gia đấu giá;

h) Những thông tin cần thiết khác liên quan đến tài sản đấu giá, gồm cả những thông tin mà người có tài sản đấu giá yêu cầu niêm yết, thông báo công khai.

Điều 31. Xem tài sản đấu giá

1. Đối với tài sản đấu giá là bất động sản thì tổ chức đấu giá tài sản tổ chức cho người tham gia đấu giá được trực tiếp xem tài sản từ khi niêm yết, thông báo công khai cho đến ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá.

2. Đối với tài sản đấu giá là động sản thì tổ chức đấu giá tài sản phải tổ chức cho người tham gia đấu giá tài sản được trực tiếp xem tài sản từ khi niêm yết, thông báo công khai cho đến ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá. Trên tài sản hoặc mẫu tài sản phải ghi rõ tên của người có tài sản đấu giá và thông tin về tài sản đó.

Điều 32. Địa điểm đấu giá

Cuộc đấu giá tài sản được tổ chức tại trụ sở của tổ chức đấu giá tài sản hoặc tại nơi có tài sản trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 33. Đăng ký tham gia đấu giá tài sản

1. Cá nhân, đại diện tổ chức đăng ký tham gia đấu giá theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan. Trong trường hợp pháp luật có quy định về điều kiện khi tham gia đấu giá thì người đăng ký tham gia đấu giá phải đáp ứng điều kiện đó. Tổ chức đấu giá tài sản phải bán hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá kể từ ngày niêm yết và thông báo công khai việc đấu giá cho đến ít nhất 01 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá. Tổ chức đấu giá tài sản phải tổ chức việc đăng ký tham gia đấu giá ít nhất 03 ngày làm việc đối với động sản, 05 ngày làm việc đối với bất động sản trước ngày mở cuộc đấu giá.

2. Người đăng ký tham gia đấu giá nộp tiền mua hồ sơ đấu giá, phí tham gia đấu giá. Người đăng ký tham gia đấu giá có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá.

3. Những người sau đây không được đăng ký tham gia đấu giá tài sản:

a) Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

b) Người làm việc trong tổ chức đấu giá tài sản thực hiện cuộc đấu giá; cha, mẹ, vợ, chồng, con của đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá; người trực tiếp giám định, định giá tài sản; cha, mẹ, vợ, chồng, con của người giám định, định giá tài sản đó;

c) Người được chủ sở hữu ủy quyền xử lý tài sản, người ra quyết định tịch thu tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước, người ký hợp đồng thuê tổ chức đấu giá tài sản để đấu giá tài sản nhà nước, người có quyền quyết định bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật, cha, mẹ, vợ, chồng, con của người đó;

d) Người không có quyền mua tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật áp dụng đối với loại tài sản đó.

4. Tùy từng cuộc đấu giá tài sản hoặc theo yêu cầu của người có tài sản đấu giá thì tổ chức đấu giá tài sản mời tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự cuộc đấu giá.

Điều 34. Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước

1. Người tham gia đấu giá tài sản phải nộp tiền đặt trước. Khoản tiền đặt trước do tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá thỏa thuận nhưng tối thiểu là 5% và tối đa là 20% giá khởi điểm của tài sản đấu giá. Tiền đặt trước được gửi vào tài khoản ký quỹ tại tổ chức tín dụng. Người tham gia đấu giá tài sản và tổ chức đấu giá tài sản có thể thỏa thuận thay thế nộp tiền đặt trước bằng bảo lãnh ngân hàng. Trường hợp khoản tiền đặt trước có giá trị dưới 5 triệu đồng thì người tham gia đấu giá tài sản có thể nộp trực tiếp cho tổ chức đấu giá tài sản. Tổ chức đấu giá tài sản chỉ được thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá tài sản trong thời gian tối đa là 04 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá.

2. Người tham gia đấu giá có quyền từ chối tham gia cuộc đấu giá và được nhận lại tiền đặt trước trong trường hợp có thay đổi về giá khởi điểm đã công khai trước đó.

3. Người tham gia đấu giá được nhận lại khoản tiền đặt trước đã nộp trong trường hợp không trúng đấu giá trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước được coi là tiền đặt cọc để mua tài sản.

4. Người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong các trường hợp sau đây:

a) Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng;

b) Tham gia đấu giá nhưng không trả giá;

c) Rút lại giá đã trả; d) Không ký biên bản đấu giá;

đ) Từ chối mua tài sản trúng đấu giá;

e) Không ký hợp đồng mua bán tài sản mà không thuộc trường hợp bất khả kháng.

5. Tiền đặt trước quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 4 Điều này thuộc về tổ chức đấu giá tài sản hoặc người có tài sản đấu giá quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng thực hiện. Tiền đặt trước quy định tại điểm đ, điểm e khoản 4 Điều này thuộc về người có tài sản đấu giá.

Điều 35. Hình thức đấu giá tài sản

1. Tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận với người có tài sản đấu giá lựa chọn một trong các hình thức đấu giá sau đây để tiến hành cuộc đấu giá tài sản:

a) Đấu giá trực tiếp bằng lời nói; b) Đấu giá bằng bỏ phiếu; c) Hình thức khác theo quy định của pháp luật. 2. Hình thức đấu giá phải được quy định trong quy chế của cuộc đấu giá và công bố công khai cho người tham gia đấu giá biết. Điều 36. Phương thức đấu giá tài sản 1. Phương thức đấu giá bao gồm: a) Phương thức trả giá lên;

b) Phương thức đặt giá xuống.

2. Phương thức đấu giá phải được quy định trong quy chế của cuộc đấu giá và công bố công khai cho người tham gia đấu giá biết.

Điều 37. Đấu giá trực tiếp bằng lời nói

1. Mở đầu cuộc đấu giá tài sản, đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá giới thiệu bản thân, người giúp việc; đọc quy chế của cuộc đấu giá tài sản; công bố danh sách người đăng ký tham gia đấu giá và điểm danh để xác định người tham gia đấu giá tài sản; giới thiệu từng tài sản đấu giá; nhắc lại giá khởi điểm trong trường hợp công khai giá khởi điểm; thông báo bước giá và khoảng thời gian tối đa giữa các lần trả giá (nếu có); phát số cho người tham gia đấu giá; hướng dẫn cách trả giá và trả lời các câu hỏi của người tham gia đấu giá.

2. Trường hợp đấu giá bằng phương thức trả giá lên, đấu giá viên yêu cầu người tham gia đấu giá tài sản thực hiện việc trả giá. Người tham gia đấu giá phải trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm trong trường hợp công khai giá khởi điểm. Sau mỗi lần người tham gia đấu giá trả giá, đấu giá viên thông báo công khai về giá đã trả và đề nghị những người tham gia đấu giá khác tiếp tục trả giá. Sau ba lần đấu giá viên nhắc lại giá cao nhất đã trả và cao hơn giá khởi điểm mà không có người trả giá cao hơn thì đấu giá viên tuyên bố người đã trả giá cao nhất đó là người trúng đấu giá.

3. Trường hợp đấu giá bằng phương thức đặt giá xuống, đấu giá viên đưa ra mức giá ban đầu của tài sản để đấu giá và nhắc lại ba lần về giá ban đầu, người đầu tiên chấp nhận giá ban đầu đó là người trúng đấu giá.

Trường hợp không có người nào chấp nhận mức giá đó thì đấu giá viên giảm giá và tiến hành đấu giá tiếp. Người đầu tiên chấp nhận mức giá đã giảm là người trúng đấu giá. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng chấp nhận mức giá ban đầu hoặc mức giá đã giảm thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá.

4. Giá ban đầu để đấu giá phải cao hơn giá khởi điểm của tài sản. Tổ chức đấu giá và người có tài sản đấu giá thỏa thuận về mức giá ban đầu và mức giảm giá để đấu giá.

Điều 38. Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại cuộc đấu giá

1. Đấu giá viên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này.

2. Cách thức tiến hành bỏ phiếu phải được tổ chức đấu giá tài sản hoặc đấu giá viên thỏa thuận với người có tài sản đấu giá. Đấu giá viên nhắc lại yêu cầu đối với phiếu trả giá hợp lệ, thời gian để thực hiện việc ghi phiếu.

3. Trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên, người tham gia đấu giá được phát một tờ phiếu trả giá, ghi giá muốn trả vào phiếu của mình và bỏ phiếu vào hòm phiếu. Hết thời gian ghi phiếu, đấu giá viên yêu cầu người tham gia đấu giá nộp phiếu trả giá; kiểm đếm số phiếu phát ra và số phiếu thu về; công bố công khai giá đã trả cao nhất với sự giám sát của ít nhất một người tham gia đấu giá. Đấu giá viên công bố giá cao nhất đã trả của vòng đấu giá đó và đề nghị người tham gia đấu giá tiếp tục trả giá cho vòng tiếp theo. Giá khởi điểm của vòng đấu giá tiếp theo là giá cao nhất đã trả ở vòng đấu giá trước liền kề. Cuộc đấu giá kết thúc khi không còn ai tham gia trả giá tiếp. Đấu giá viên Trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả mức giá cao nhất, đấu giá viên tổ chức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra người trúng đấu giá. Nếu không có người trả giá cao hơn hoặc những người này không đồng ý đấu giá tiếp thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá.

4. Trường hợp đấu giá bằng phương thức đặt giá xuống, người tham gia đấu giá được phát một tờ phiếu chấp nhận giá, ghi việc chấp nhận giá ban đầu mà đấu giá viên đưa ra vào phiếu của mình và bỏ phiếu vào hòm phiếu. Hết thời gian ghi phiếu, đấu giá viên yêu cầu người tham gia đấu giá nộp phiếu chấp nhận giá; kiểm đếm số phiếu phát ra và số phiếu thu về; công bố công khai người đã chấp nhận giá đã trả của từng người tham gia đấu giá với sự giám sát của ít nhất một người tham gia đấu giá. Đấu giá viên công bố người chấp nhận mức giá ban đầu và tuyên bố người trúng đấu giá. Trường hợp không có người nào chấp nhận giá giá ban đầu thì đấu giá viên giảm giá và tiến hành việc bỏ phiếu tiếp với mức giá đã giảm. Trường hợp có từ hai người trở lên cùng chấp nhận mức giá ban đầu hoặc mức giá đã giảm thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá. Tổ chức đấu giá và người có tài sản đấu giá thỏa thuận về mức giá ban đầu và mức giảm giá để đấu giá.

5. Người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá thỏa thuận số vòng đấu giá quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

Điều 39. Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp

1. Khi đăng ký tham gia đấu giá, người tham gia đấu giá được nhận phiếu trả giá, hướng dẫn về cách ghi phiếu, thời hạn nộp phiếu trả giá và ngày công bố công khai giá đã trả của người tham gia đấu giá.

2. Phiếu trả giá của người tham gia đấu giá phải được bọc trong giấy than hoặc giấy tráng kim loại màu bạc hoặc chất liệu bảo mật khác, có chữ ký của người trả giá tại các mép của phong bì đựng phiếu, được gửi qua hệ thống bưu chính hoặc được nộp trực tiếp và tổ chức đấu giá niêm phong ngay khi nhận được.

3. Tại buổi công bố công khai giá đã trả của người tham gia đấu giá, đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá giới thiệu bản thân, người giúp việc; đọc quy chế của cuộc đấu giá tài sản; công bố danh sách người đăng ký tham gia đấu giá; công bố số phiếu phát ra, số phiếu thu về; điểm danh để xác định người tham gia đấu giá; giới thiệu từng tài sản đấu giá; nhắc lại giá khởi điểm trong trường hợp công khai giá khởi điểm; thông báo bước giá; cách trả giá và trả lời các câu hỏi của người tham gia đấu giá. Đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá mời ít nhất một người tham gia đấu giá giám sát về sự nguyên vẹn của thùng phiếu và từng phiếu trả giá. Nếu không còn ý kiến nào khác về kết quả giám sát thì đấu giá viên tiến hành bóc niêm phong của thùng phiếu, từng phiếu trả giá, công bố giá đã trả của từng người, công bố số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ, công bố người trúng đấu giá.

4. Trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả giá cao nhất, thì ngay tại buổi công bố giá, đấu giá viên tổ chức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra người trúng đấu giá. Hình thức đấu giá trong trường hợp này do đấu giá viên quyết định. Nếu người trả giá cao nhất không đồng ý đấu giá tiếp hoặc không có người trả giá cao hơn thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá.

Điều 40. Biên bản đấu giá tài sản

1. Diễn biến của cuộc đấu giá phải được ghi vào biên bản đấu giá tài sản. Biên bản đấu giá tài sản phải có chữ ký của đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá, Chủ tịch Hội đồng đấu giá tài sản hoặc người được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền, người ghi biên bản, người trúng đấu giá, đại diện người tham gia đấu giá.

2. Trường hợp người trúng đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá thì bị coi như từ chối mua tài sản.

3. Biên bản đấu giá tài sản được đóng dấu của tổ chức đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản.

Điều 41. Chuyển hồ sơ cuộc đấu giá

1. Kết quả cuộc đấu giá được ghi vào Sổ đăng ký đấu giá tài sản và phải được thông báo cho người có tài sản đấu giá ngay trong ngày tổ chức cuộc đấu giá.

2. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản chuyển kết quả, biên bản cuộc đấu giá cho người có tài sản đấu giá trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản chuyển toàn bộ hồ sơ cuộc đấu giá kèm theo danh sách người trúng đấu giá cho Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá, hoàn thiện các thủ tục liên quan và giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 42. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá

1. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được ký kết giữa người có tài sản đấu giá với người trúng đấu giá hoặc giữa người có tài sản đấu giá, người trúng đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản nếu các bên có thỏa thuận. Đối với tài sản thi hành án thì hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được ký kết giữa chấp hành viên và người trúng đấu giá hoặc giữa chấp hành viên, người trúng đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản nếu các bên có thỏa thuận. Người trúng đấu giá nộp tiền mua tài sản vào tài khoản ký quỹ tại tổ chức tín dụng hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản.

2. Người trúng đấu giá được coi là đã giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá kể từ thời điểm đấu giá viên công bố trúng đấu giá. Kể từ thời điểm này, quyền và nghĩa vụ của các bên được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan. Kết quả đấu giá là căn cứ để ký kết hợp đồng mua bán tài sản. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc văn bản phê duyệt kết quả đấu giá là cơ sở pháp lý để chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản đấu giá.

3. Nội dung của hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự.

4. Đối với tài sản mà pháp luật quy định hợp đồng mua bán phải có công chứng hoặc phải được đăng ký, thì hợp đồng mua bán tài sản đấu giá phải phù hợp với quy định đó.

5. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được lập thành ít nhất là 04 bản, trong đó tổ chức đấu giá tài sản giữ 01 bản, người trúng đấu giá, người có tài sản đấu giá, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản giữ 01 bản. Trong trường hợp tài sản đấu giá là bất động sản thì 01 bản hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được gửi cho cơ quan thuế.

Điều 43. Quyền và nghĩa vụ của người có tài sản

1. Người có tài sản đấu giá có các quyền sau đây:

a) Giám sát hoặc cử người đại diện giám sát quá trình đấu giá tài sản để đảm bảo việc đấu giá tuân theo đúng quy định của Luật này, pháp luật có liên quan;

b) Tham dự hoặc cử người đại diện tham dự cuộc đấu giá;

c) Đề nghị Tòa án tuyên bố hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá vô hiệu theo quy định pháp luật dân sự; d) Các quyền khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Người có tài sản đấu giá có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản đấu giá;

b) Giao tài sản cho người trúng đấu giá theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản đấu giá; c) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Điều 44. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá

Người trúng đấu giá có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1. Thanh toán đầy đủ tiền mua tài sản cho người có tài sản đấu giá.

2. Nhận tài sản đã mua, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ được xác định trong hợp đồng mua bán tài sản đấu giá.

3. Được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đấu giá đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.

4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 45. Đấu giá tài sản trong trường hợp chỉ có một người tham gia đấu giá.

1. Việc đấu giá tài sản trong trường hợp chỉ có một người tham gia đấu giá được thực hiện như sau:

a) Trong trường hợp đấu giá tài sản theo phương thức trả giá lên, khi đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một người đăng ký tham gia hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia cuộc đấu giá hoặc có nhiều người tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có một người trả giá cao nhất và ít nhất bằng giá khởi điểm thì tài sản được bán cho người đó;

b) Trong trường hợp đấu giá theo phương thức đặt giá xuống mà chỉ có một người đăng ký tham gia hoặc có nhiều người đăng ký tham gia nhưng chỉ có một người tham gia cuộc đấu giá và chấp nhận mức giá ban đầu hoặc chấp nhận mức giá sau khi đã giảm giá thì tài sản được bán cho người đó.

2. Việc bán tài sản trong trường hợp này chỉ được tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ việc niêm yết, thông báo công khai, trưng bày tài sản và không có khiếu nại liên quan đến trình tự, thủ tục cho đến khi quyết định bán tài sản. Khi đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, đấu giá viên chịu trách nhiệm về việc đấu giá tài sản phải lập biên bản về việc bán tài sản, ghi kết quả vào Sổ đăng ký đấu giá tài sản. Biên bản về việc đấu giá tài sản trong trường hợp này phải thể hiện quá trình đấu giá chỉ có một người tham gia đấu giá hoặc chỉ có một người trả giá hợp lệ; ý kiến đồng ý của người có tài sản đấu giá, có chữ ký của đấu giá viên, người ghi biên bản, người có tài sản đấu giá và người trúng đấu giá.

Điều 46. Rút lại giá đã trả

1. Tại cuộc đấu giá tài sản mà cuộc đấu giá được thực hiện theo phương thức trả giá lên và trả giá trực tiếp bằng lời nói, người đã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề trước đó.

2. Trường hợp cuộc đấu giá được thực hiện theo phương thức đặt giá xuống, người chấp nhận mức giá ban đầu hoặc mức giá sau khi đã giảm mà rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá công bố người trúng đấu giá thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người xin rút đó.

Điều 47. Từ chối mua tài sản đấu giá

1. Trường hợp đấu giá theo phương thức trả giá lên, sau khi đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá đã công bố người trúng đấu giá tại cuộc đấu giá mà người này từ chối mua thì tài sản được bán cho người trả giá liền kề nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá đã trả của người từ chối mua. Trường hợp giá liền kề cộng với khoản tiền đặt trước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chối mua thì cuộc đấu giá không thành.

2. Trường hợp cuộc đấu giá được thực hiện theo phương thức đặt giá xuống, sau khi đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá công bố người trúng đấu giá mà người trúng đấu giá từ chối mua thì cuộc đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người từ chối mua đó. Trong trường hợp không có người trả giá tiếp thì cuộc đấu giá không thành.

Điều 48. Đấu giá không thành

1. Các trường hợp đấu giá không thành bao gồm:

a) Đã hết thời hạn đăng ký mà không có người đăng ký tham gia đấu giá;

b) Đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá theo quy định tại Điều 55 của Luật này;

c) Tại cuộc đấu giá không có người trả giá;

d) Giá trả cao nhất mà vẫn dưới giá khởi điểm trong trường hợp không công khai giá khởi điểm;

đ) Trường hợp rút lại giá đã trả theo quy định tại Điều 46 của Luật này mà không có người trả giá tiếp;

e) Trường hợp người mua được tài sản đấu giá từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật này;

g) Trường hợp từ chối mua tài sản đấu giá theo quy định tại Điều 47 của Luật này.

2. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày đấu giá tài sản không thành, tổ chức đấu giá tài sản trả lại tài sản cho người có tài sản đấu giá, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Việc xử lý tài sản đấu giá không thành được thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc đấu giá lại theo thỏa thuận giữa người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản.

Điều 49. Trình tự, thủ tục rút gọn

1. Tổ chức đấu giá tài sản và người có tài sản đấu giá được thỏa thuận thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều này để thực hiện cuộc đấu giá khi đấu giá các loại tài sản sau đây:

a) Đấu giá tài sản thi hành án, tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu có tổng giá khởi điểm để đấu giá dưới 10 triệu đồng;

b) Đấu giá lại;

c) Tài sản của tổ chức, cá nhân trong trường hợp lựa chọn trình tự, thủ tục rút gọn.

2. Khi đấu giá tài sản quy định tại khoản 1 Điều này thì tổ chức đấu giá tài sản thực hiện một lần thông báo công khai việc đấu giá trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương nơi có tài sản đấu giá ít nhất là 03 ngày làm việc đối với động sản, 05 ngày làm việc đối với bất động sản trước ngày mở cuộc đấu giá; thực hiện việc đăng ký tham gia đấu giá ít nhất 01 ngày làm việc đối với động sản, 03 ngày làm việc đối với bất động sản trước ngày mở cuộc đấu giá

3. Các nội dung khác trong trình tự, thủ tục đấu giá được thực hiện theo các quy định của Luật này. Điều 50. Lưu trữ hồ sơ 1. Người có tài sản, tổ chức đấu giá tài sản, cơ quan ra quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện việc lưu trữ hồ sơ trong thời hạn 05 năm.

2. Trình tự, thủ tục lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật về văn thư lưu trữ.

Mục 2 MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN PHẢI ĐẤU GIÁ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Điều 51. Áp dụng quy định tại mục này

Ngoài các trình tự, thủ tục chung quy định tại mục 1 Chương này, việc đấu giá tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Luật này còn phải tuân theo quy định tại mục 2 Chương này.

Điều 52. Lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản

1. Sau khi có quyết định của người có thẩm quyền đưa tài sản ra đấu giá thì người có tài sản đấu giá thông báo công khai về việc thuê tổ chức đấu giá tài sản hoặc tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật đấu thầu để lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản. Người có tài sản đấu giá căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này để lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản.

2. Tiêu chí trong việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản bao gồm:

a) Cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đó;

b) Có phương án đấu giá khả thi, hiệu quả;

c) Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức đấu giá tài sản;

d) Thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá phù hợp;

đ) Các tiêu chí khác.

Điều 53. Trách nhiệm của người có tài sản đấu giá

Người có tài sản đấu giá có các trách nhiệm sau đây:

1. Giám sát hoặc cử người đại diện giám sát quá trình đấu giá tài sản để đảm bảo việc đấu giá theo đúng quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

2. Tham dự hoặc cử người đại diện tham dự cuộc đấu giá.

3. Các trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Điều 54. Phương thức đấu giá

Việc đấu giá tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Luật này chỉ được thực hiện theo phương thức trả giá lên.

Điều 55. Đấu giá trong trường hợp chỉ có một người tham gia đấu giá

Việc đấu giá tài sản trong trường hợp chỉ có một người tham gia đấu giá quy định tại Điều 45 của Luật này không áp dụng đối với tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 56. Thành lập Hội đồng đấu giá tài sản

1. Trường hợp không thuê được tổ chức đấu giá tài sản để đấu giá tài sản hoặc trường hợp pháp luật quy định việc đấu giá tài sản do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện thì người có tài sản đấu giá quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Người quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động của Hội đồng.

2. Hội đồng đấu giá tài sản gồm ba thành viên trở lên, trong đó đại diện người có thẩm quyền quyết định đấu giá tài sản hoặc người được ủy quyền là Chủ tịch Hội đồng; đại diện của cơ quan tài chính, cơ quan tư pháp cùng cấp, đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan và đấu giá viên.

Điều 57. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng đấu giá tài sản

1. Cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện phải có ít nhất hai phần ba số thành viên Hội đồng tham dự.

2. Hội đồng đấu giá tài sản làm việc theo nguyên tắc tập trung, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số.

3. Hội đồng đấu giá tài sản tự giải thể khi kết thúc cuộc đấu giá và chuyển hồ sơ cuộc đấu giá theo quy định tại Điều 41 của Luật này.

Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng đấu giá tài sản

1. Hội đồng đấu giá tài sản có các quyền sau đây:

a) Ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng đấu giá tài sản, nội quy cuộc đấu giá;

b) Truất quyền tham gia cuộc đấu giá và lập biên bản xử lý đối với người tham gia đấu giá có hành vi gây rối trật tự nơi tổ chức đấu giá hoặc có hành vi thông đồng, thỏa hiệp để dìm giá hoặc có các hành vi khác làm ảnh hưởng đến tính khách quan, trung thực của cuộc đấu giá;

c) Đình chỉ cuộc đấu giá khi phát hiện có hành vi vi phạm trình tự, thủ tục đấu giá, báo cáo người quyết định thành lập Hội đồng để xử lý;

d) Đề nghị định giá, giám định tài sản đấu giá;

đ) Lựa chọn hình thức đấu giá quy định tại Điều 35 của Luật này để đấu giá tài sản;

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Hội đồng đấu giá tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

a) Nghĩa vụ theo quy định tại điểm b, điểm d khoản 2 Điều 24 của Luật này;

b) Điều hành cuộc đấu giá theo đúng quy định của pháp luật, quy chế hoạt động của Hội đồng và nội quy cuộc đấu giá;

c) Chịu trách nhiệm về tính trung thực của kết quả đấu giá trước pháp luật và người quyết định thành lập Hội đồng; bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình đấu giá; tiếp nhận, giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người quyết định thành lập Hội đồng giải quyết khiếu nại phát sinh sau cuộc đấu giá;

đ) Báo cáo người quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản về kết quả đấu giá;

e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, thành viên Hội đồng đấu giá tài sản

1. Chủ tịch Hội đồng có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng theo quy định tại Điều 58 của Luật này;

b) Chủ trì các cuộc họp của Hội đồng; phân công trách nhiệm cho từng thành viên Hội đồng;

c) Tổ chức và thực hiện việc đấu giá theo quy định của pháp luật, quy chế hoạt động của Hội đồng và nội quy cuộc đấu giá;

d) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, quy chế hoạt động của Hội đồng.

2. Các thành viên Hội đồng thực hiện các công việc theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng.

Điều 60. Giải quyết khiếu nại về việc đấu giá tài sản của Hội đồng đấu giá tài sản

1. Người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Hội đồng đấu giá tài sản, thành viên Hội đồng đấu giá tài sản khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Chủ tịch Hội đồng đấu giá tài sản có trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.

Trường hợp người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Hội đồng đấu giá tài sản thì có quyền khiếu nại đến người quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản.

2. Trường hợp Hội đồng đấu giá tài sản đã giải thể thì người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá có quyền khiếu nại với người quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản. 3. Việc giải quyết khiếu nại của người quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện theo pháp luật về khiếu nại.

Chương IV

THÙ LAO DỊCH VỤ ĐẤU GIÁ, CHI PHÍ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Điều 61. Thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản

1. Trong trường hợp cuộc đấu giá tài sản thành thì thù lao dịch vụ đấu giá được xác định theo thỏa thuận của người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản. Trong trường hợp đấu giá tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Luật này thì thù lao dịch vụ đấu giá được xác định theo cơ chế giá dịch vụ khung do Bộ Tài chính quy định.

2. Trong trường hợp cuộc đấu giá không thành thì người có tài sản đấu giá thanh toán cho tổ chức đấu giá tài sản chi phí đấu giá thực tế. Chi phí đấu giá thực tế bao gồm tiền đăng báo về việc đấu giá tài sản; chi phí niêm yết, thông báo công khai; chi phí thực tế, hợp lý khác cho việc đấu giá tài sản do người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận.

3. Đối với tài sản thi hành án, trong trường hợp cuộc đấu giá không thành thì cơ quan thi hành án có trách nhiệm thanh toán chi phí đăng báo về việc đấu giá tài sản, các chi phí thực tế, hợp lý khác quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 62. Chi phí dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá

Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được tổ chức đấu giá tài sản cung cấp dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá thì phải trả chi phí dịch vụ cho tổ chức đấu giá tài sản theo thỏa thuận giữa các bên.

Điều 63. Quản lý, sử dụng thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản, chi phí dịch vụ và các khoản thu khác

1. Việc quản lý, sử dụng thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản, chi phí dịch vụ và các khoản thu khác của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.

2. Việc quản lý, sử dụng thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản, chi phí dịch vụ và các khoản thu khác của doanh nghiệp đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định pháp luật.

Chương V

XỬ LÝ VI PHẠM, HỦY KẾT QUẢ ĐẤU GIÁ, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Điều 64. Xử lý vi phạm đối với người có tài sản đấu giá

Người có tài sản đấu giá có hành vi vi phạm pháp luật về đấu giá tài sản thì tùy theo đối tượng, tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 65. Xử lý vi phạm đối với đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản

1. Đấu giá viên có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 6 hoặc khoản 2 Điều 17 của Luật này thì tùy theo đối tượng, tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường cho tổ chức đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức đấu giá tài sản có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 6 hoặc khoản 2 Điều 24 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Điều 66. Xử lý vi phạm đối với người tham gia đấu giá, người có liên quan

Người tham gia đấu giá, người có liên quan có hành vi vi phạm pháp luật về đấu giá tài sản hoặc cản trở đấu giá viên trong việc đấu giá thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 67. Hủy kết quả đấu giá tài sản

Kết quả đấu giá tài sản bị hủy trong các trường hợp sau đây:

1. Do thỏa thuận giữa người có tài sản đấu giá, người trúng đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với tài sản thi hành án, thì còn phải có thỏa thuận của người phải thi hành án.

2. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá bị Tòa án tuyên bố vô hiệu hoặc bị hủy theo quy định của pháp luật dân sự.

Điều 68. Bồi thường thiệt hại khi kết quả đấu giá bị hủy

Trong trường hợp kết quả đấu giá tài sản bị hủy theo quy định tại Điều 67 của Luật này thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau tài sả

n đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật, thì phải trả bằng tiền. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 69. Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp giữa người có tài sản, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá và đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản có tranh chấp liên quan đến hoạt động đấu giá thì các bên có quyền khởi kiện ra Tòa án để giải quyết tranh chấp đó.

Điều 70. Tố cáo và giải quyết tố cáo

Việc tố cáo và giải quyết tố cáo trong hoạt động đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.

Chương VI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Điều 71. Trách nhiệm của Chính phủ trong công tác quản lý nhà nước về đấu giá tài sản

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đấu giá tài sản.

2. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về đấu giá tài sản, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Soạn thảo, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản; hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật đó;

b) Ban hành Quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên;

c) Ban hành, quản lý và hướng dẫn theo thẩm quyền việc sử dụng các mẫu văn bản, giấy tờ trong lĩnh vực đấu giá tài sản, Sổ theo dõi tài sản đấu giá, Sổ đăng ký đấu giá tài sản; ban hành mẫu Thẻ đấu giá viên;

d) Quy định chương trình khung của khóa đào tạo nghề đấu giá, cơ sở đào tạo nghề đấu giá, việc tập sự hành nghề đấu giá;

đ) Cấp, thu hồi, cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá;

e) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản theo thẩm quyền;

g) Tổng hợp, báo cáo về tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản;

h) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đấu giá tài sản;

i) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan.

Điều 72. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong công tác quản lý nhà nước về đấu giá tài sản.

2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:

a) Hướng dẫn về chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản;

b) Quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật;

c) Quy định về mức thu, việc quản lý, sử dụng lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá.

Điều 73. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đấu giá tài sản tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản;

b) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản;

c) Bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp có thu;

d) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền; đ) Hàng năm báo cáo Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động đấu giá tại địa phương;

e) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đấu giá tài sản tại địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản;

b) Hướng dẫn nghiệp vụ đấu giá tài sản cho các tổ chức đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương;

c) Xây dựng đề án về lộ trình chuyển đổi Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản sang mô hình doanh nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt; tổ chức thực hiện đề án sau khi được phê duyệt;

d) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức, hoạt động đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền;

đ) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản tại địa phương theo định kỳ hàng năm và trong các trường hợp đột xuất;

e) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 74. Quy định chuyển tiếp

1. Chứng chỉ hành nghề đấu giá được cấp theo quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản có giá trị hành nghề đấu giá theo quy định của Luật này.

2. Thẻ đấu giá viên được cấp theo Nghị định 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về đấu giá tài sản có giá trị hành nghề đấu giá theo quy định của Luật này. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì người đã được cấp Thẻ đấu giá phải làm thủ tục chuyển đổi sang Chứng chỉ hành nghề đấu giá. Quá thời hạn nêu trên thì Thẻ đấu giá viên không còn giá trị pháp lý.

3. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà tiếp tục hoạt động đấu giá tài sản thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này và thực hiện việc đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp theo quy định tại Điều 20 của Luật này. Trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện và không đăng ký hoạt động theo quy định của Luật này thì doanh nghiệp đó phải chấm dứt hoạt động hành nghề đấu giá tài sản.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký hoạt động đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 75. Hoạt động của Trung tâm dịch vụ sảnbán đấu giá tài

1. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục hoạt động và thực hiện việc đấu giá tài sản theo trình tự, thủ tục đấu giá quy định tại Luật này.

2. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 24 của Luật này và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Trong trường hợp không cần thiết duy trì Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thì Sở Tư pháp lập đề án chuyển đổi Trung tâm sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định.

Điều 76. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm

2. Bãi bỏ các quy định khác có liên quan đến hoạt động đấu giá tài sản trái với quy định của Luật này.

Điều 77. Quy định chi tiết

1. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật này.

2. Các Bộ, ngành có liên quan chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp căn cứ trình tự, thủ tục đấu giá quy định tại Luật này xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết việc đấu giá tài sản nhà nước phải đấu giá theo quy định của pháp luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ.... thông qua ngày .... tháng ... năm 201..

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

 

Nguyễn Sinh Hùng

Download
Created Date Tuesday, 24 May 2016 Owner Super User

Thư viện ảnh

Liên hệ chúng tôi

Toan Thanh Auction

No.52 Tran Binh Trong Street

Ward 05, Binh Thanh Dist, HCM City

Tel: (028) 6294-6889

JoomShaper
ataşehir escort
mraniye escort
pendik escort
aydın escort aydın escort balıkesir escort balıkesir escort bandırma escort bandırma escort manisa escort manisa escort marmaris escort marmaris escort nevşehir escort nevşehir escort niğde escort niğde escort